Cây Bạc Hà, 28 Tác Dụng & 25 Bài Thuốc Dân Gian Hay

0
3077

Cây bạc hà là loại cây thảo dược nhỏ thấp phổ biến trên khắp thế giới, có nhiều công dụng quan trọng tốt cho sức khỏe, chữa bệnh, làm đẹp và nhiều ứng dụng hữu ích khác trong cuộc sống. Đặc biệt được sử dụng phổ biến để chiết suất tinh dầu làm nguyên liệu sản xuất các sản phẩm khác.

Bạc hà là cây gì

Còn được gọi với rất nhiều tên khác như Bà hà, Anh sinh, Băng hầu úy, Bạt đài, Kê tô, Đông đô, Kim tiền bạc hà (Bản Thảo Cương Mục), Thạch bạc hà (Hòa Hán Dược Thảo), Miêu nhi bạc hà (Ly Sàm Nham Bản Thảo), Liên tiền thảo (Thiên Thật Đan Phương), Phiên hà, Nam bạc hà (Bản Thảo Diễn Nghĩa), Ngô bạc khá (Thiên Kim Phương – Thực Trị), Phiên hà thái, Thăng dương thái (Trấn Nam Bản Thảo), Tẩu hà (Bản Thảo Mông Thuyên), Bạc hà não, Bạc hà diệp, Bạc hà than, Bạc hà ngạnh, Sao bạc hà, Nam bạc hà, Bạc thiệt (Lữ Thầm Tự Lâm), Dịch tức hoa (Thực Vật Danh Nghĩa), Tô bạc hà (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tên khoa học là Mentha Arvensis Lin, thuộc họ Hoa Môi (Lamiaceae). Là loại cây thảo sống lâu năm. Thân hình vuông, mềm màu xanh lục hoặc tím tía, cao từ 25 đến 50cm, thân đứng mang lá, nếu là thân ngầm mang rễ mọc bò lan.

Lá hình trứng hoặc bầu dục, mọc đối có cuống ngắn, mép lá hình khé răng đều. Hoa nhỏ màu trắng, tím hồng hoặc hồng, mọc thành những vòng nhiều hoa tụ tập ở kẽ lá. Lá bắc hình dùi, nhỏ. Đài hình chuông, có 5 răng đều nhau, tràng có ống ngắn, phiến tràng chia thành 4 phần gần ngang nhau, ở phía trong có 1 vòng lông, chi nhụy nhắn, 4 nhụy bằng nhau.

Quả bế 4 hạt. Những bộ phận nằm trên mặt đất mang 2 loại lông gồm lông bài tiết tinh dầu và lông bảo vệ. Độ tháng 7 đến 10 là mùa hoa quả.

Phân loại cây bạc hà

Có rất nhiều loại, nhưng được sử dụng phổ biến trong điều trị có 2 loại sau:

  • Bạc hà nam (Việt Nam) chính là loại được mô tả bên trên.
  • Bạc hà cay (Châu Âu): Là thảo dược sống nhiều năm, thân hình vuông, có rất ít lông hoặc không có. Lá hình bầu dục nhọn, mép khé răng, mọc đối. Cụm hoa mọc thành bóng nằm dày đặc ở ngọn cành.

Thành phần hóa học của bạc hà

Thành phần của cây bạc hà gồm Menthone, Menthol, Camphene, Menthyl Acetate, Isomenthone, Limonene, Menthenone, Pinene, Rosmarinic acid, Ethyl – n – Amylketone, d-Neomenthol, Piperitone, Pulegone (Trung Dược Học), Piperitenone. Tinh dầu là hoạt chất chủ yếu trong Bạc hà có tỷ lệ trung bình từ 0,5-1% nhiều lúc lên đến 1,3-1,5%.

Bạc hà tím trồng tại Việt Nam chứa 1,82% hàm lượng tinh dầu, có lúc lên đến 3%, trong Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam người ta xác định được 23 thành phần gồm Myrcen 0,47%, a Pinen 0,41%, b Pinen 0,72%, P.Cymol 0,09%, Limonen 4,5%, Menthol 5,8%, Oetanol 3 – 3,2%, Menthyl Acetat 1,6%, (-)  Menthol 10,1%, (+) Pulegon 24,9%, Piperiton Oxyd 16%, Piperitenon Oxyd 21,5%, Piperiton 4%.

Di thực vào Việt Nam tinh dầu Mentha Arvensis chứa Myrcen, – a Pinen, Sabinen, Cineol, Limonen, Menthol, Methylheptenon, Menthyl Acetat, Isomenthol, Isomenthol, Pulegon, Neomenthol.

Tác dụng dược lý của cây bạc hà

Kháng khuẩn

Dùng nước sắc bạc hà có công dụng ức chế đối với virus Salmonella Typhoit và ECHO (theo Trung Dược Học). Bạn có biết cây mướp đắng cũng có tác dụng kháng khuẩn rất mạnh

Ức chế đau

Nhờ khả năng bốc hơi nhanh của Menthol và tinh dầu bạc hà nên có thể tạo cảm giác tê và mát tại chỗ, phù hợp với chứng đau dây thần kinh (theo Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Tác dụng đối với cơ trơn

Menthone và Menthol có khả năng ức chế trên ruột thỏ, Nhưng Menthone có phản ứng mạnh hơn (theo Trung Dược Học).

Ức chế tuần hoàn, hô hấp

Bôi Menthol hay tinh dầu Bạc hà vào cổ họng hoặc müi trẻ ít tuổi có thể gây ra hiện tượng ức chế dẫn đến tim ngưng đập và ngừng thở hoàn toàn. Một số trường hợp chết do bôi lên niêm mạc mũi thuốc mỡ có chứa Menthol hoặc nhỏ müi một giọt dầu Menthol 1%. Do vậy, tuyệt đối không sử dụng dầu cù hay tinh dầu bạc hà cho trẻ nhỏ, đặc biệt trẻ mới sinh.

Tính sát khuẩn mạnh

Dùng cho trường hợp ngứa do một số bệnh về tai mũi họng hoặc bệnh ngoài da.

Dùng liều lớn có thể gây kích thích tủy sống, làm tê liệt phản xạ và đồng thời ngăn cản quá trình lên men bình thường bên trong ruột.

Tác động tới nhiệt độ cơ thể

  • Menthol hoặc tinh dầu bạc hà dùng uống với lượng rất nhỏ có khả năng gây hưng phấn, làm nhiệt độ cơ thể xuống thấp và tăng bài tiết tuyến mồ hôi.
  • Tinh dầu bà hà có khả năng ức chế thần kinh trung ương bởi thành phần Menthol.
  • Khả năng kháng lại vi khuẩn đã kiểm chứng trong thí nghiệm In Vitro với các chủng vi khuẩn tả Vibrio Choreia Inaba, Vibrio Choreia Ogawa, Vibrio Choreia Elto.
  • Khả năng chống co thắt và giảm sự vận động của ruột non. Thành phân Menthone và Menthol ức chế quá trình vận động đường tiêu hóa từ trên ruột xuống, khả năng làm giãn mao mạch.

Tác dụng và chủ trị của cây bạc hà

Chủ tặc phong, phát hãn

Chữa chứng bụng đầy trướng do hoắc loạn,  ác khí, hạ khí, ăn không tiêu.

Phá huyết, phát độc hãn, khứ uế khí, thông lợi quan tiết, chỉ lỵ.

Kích thích tiêu hóa và trừ tặc phong

Trị nôn ra đờm, trúng phong mất tiếng, đầu đau, hạ khí, ngực, bụng đầy. Cây lô hội cũng là loại thuốc quý điều trị bệnh này

Dẫn thuốc vào vệ, doanh. Chữa chứng thương hàn đầu đau, âm dương độc.

Chữa bệnh trẻ nhỏ

Nóng trong xương, sốt cao co giật, dùng làm thuốc phát hãn.

Thông hệ thống khớp, lạc. Trị đầu não đau, cảm, trẻ em bị phong đờm.

Chữa bệnh cho người lớn

  • Trị Phế thịnh, Sơ Can khí, cảm phong hàn ra mồ hôi, vai lưng đau.
  • Thanh lợi đầu mặt.
  • Trị điên giản, trung phong, uất nhiệt, thương táo.
  • Uống trong có công dụng phát hãn và trừ phong nhiệt tại tạng Tâm.
  • Tiêu mục ế (trừ mắt có màng mộng).
  • Giải uất thử. Trị ho nhiệt, chỉ huyết lỵ, răng đau, thông tiểu tiện.
  • Thanh nhiệt, tiêu tích thực, hóa đờm. Trị các bệnh nóng âm ỉ, đầu đau do phong tà.
  • Trị hoắc loan, thương hàn đầu đau, ngứa, ung nhọt, thổ tả.
  • Giải biểu, phát nhiệt, giảm đau, khu phong, thấu chẩn, tuyên độc.

Thanh mắt, thanh đầu, tiêu thực, chỉ lỵ, há huyết, khai khiếu, thông quan. Trị hư lao, nóng trong xương, phong nhiệt ngoài da, trẻ em bị phong đờm, sốt cao, hoắc loạn, kinh phong. Ong chích, mèo cắn, rắn cắn và bệnh thương hàn lưỡi trắng có thể sử dụng bạc hà hòa với mật mà xát vào.

Trừ phong nhiệt, phát hãn, đau mắt, thanh đầu, sơ uất khí ở Can. Chữa chứng cảm phong nhiệt, bệnh do thời tiết nóng sốt mồ hôi không ra, đau răng, mắt đỏ, ban sởi không mọc ra được, họng đau do phong hỏa.

Tuyên tán phong nhiệt, thanh mắt, thanh đầu, thấu chẩn. Chứng cảm phong nhiệt, họng đau, phong thấp mới phát, ban sởi, miệng lở, ngực sườn đầy tức, mề đay phong ngứa.

Cách sử dụng rất đơn giản, uống trong thì dùng từ 4 tới 8g ở dạng thuốc hãm, bôi ngoài thì giã lấy nước hoặc sắc đặc, dùng tinh dầu và Menthol thì mỗi ngày 0.06ml đến 0.6ml, mỗi lần 0.02ml đến 0.2ml.

Các bài thuốc từ cây bạc hà

Trị phong nhiệt, thanh phần trên, lợi hầu, hóa đờm:

Bạc hà khô mang tán bột, trộn với mật ong viên hoàn cỡ bằng hạt súng (Khiếm thực). Ngậm mỗi ngày 1 hoàn.

Chứng mắt toét

Ngâm bạc hà với nước gừng 1 đêm, mang sấy khô tán bột. Dùng mỗi lần 4g hòa vào nước đã đun sôi để rửa mắt.

Bệnh lở ngứa do phong khí

Dùng lượng bằng nhau bạc hà và thuyền thoái. Uống 4g mỗi lần với rượu ấm.

Bệnh lỵ ra máu

Dùng bà hà sắc uống.

Trị nhọt vỡ mủ, nhọt độc gây đau, lao hạch

20-30g bà hà (khoảng 1 nắm to) ngâm với 200ml rượu, phơi khô rồi lại tẩm tiếp 3 đêm, sấy khô; 10 trái tạo giáp 10 trái (dài cỡ 1 xích 2 thốn) đem bỏ vỏ đen, mang tẩm dấm rồi nướng cho vàng. Cả 2 loại mang tán bột viên hoàn cỡ hạt ngô đồng, uống mỗi lần 20 viên trước mỗi bữa ăn, nếu là trẻ em thì dùng nửa liều.

Bị ong chích

Giã bà hà đắp lên chỗ bị đốt.

Bị chảy máu cam cầm không được

Mang bà hà tươi vắt lấy nước cốt, nếu khô thì lấy nước chưng lên, dùng vải bông (bông) thấm nhét vào mũi.

Trị hỏa độc khí nhập vào trong, hỏa độc sinh ra lở loét khiến cho cả 2 bắp chân bị lở loét và chảy nước

Vắt nước bà hà tươi bôi vào.

Bị sốt cao, không ra mồ hôi, sợ nóng, bứt rứt, đêm nằm không yên, miệng khát

40g thạch cao sống, 20g bà hà, Mang tán bột, uống mỗi lần 2-4g cùng với nước nóng, 3 lần mỗi ngày.

Bị cảm giai đoạn đầu kèm theo biến chứng, phong nhiệt

8g bà hà, 12g thuyền thoái (bỏ chân), 24g thạch cao, 6g cam thảo mang sắc uống.

Bị ban sởi giai đoạn đầu chưa phát, phong ngứa, mề đay

4g anh sinh, 12g ngưu bàng tử, 4g thuyền thoái, 4g cam thảo mang sắc uống sẽ làm sởi mọc ra.

Trị mắt đỏ, đau đầu, họng sưng đau do phong nhiệt

4g anh sinh, 8g cát cánh, 8g phòng phong, 12g cương tằm, 12g kinh giới, 8g cam thảo 8g mang sắc uống.

Bị răng đau do phong hỏa

10g bà hà lá, 10g tổ ong, 10g cúc hoa, 6g bạch chỉ, 2g hoa tiêu mang sắc uống.

Trị mắt đau, đầu đau do phong nhiệt

6g bạc hà, 10g cúc hoa, 10g tang diệp mang sắc uống.

Bị ngứa ngoài da

30g bạc hà, 30g thuyền thoái mang tán bột, dùng 4g mỗi lần, uống cùng nước và rượu.

Chữa đau tai

Giã nát bạc hà tươi vắt lấy nước để nhỏ vào tai 3 đến 5 giọt.

Làm đẹp, giảm cân

Bạc hà có tác dụng giảm cân nhờ tác dụng hấp thu chất dinh dưỡng nhanh, tăng hoạt động trao đổi chất và kích thích hệ tiêu hóa. Hỗn hợp giã nhuyễn an sinh trộn với mật ong bôi lên da giúp se khít lỗ chân lông và làm da sạch.

Trị mụn, làm mờ sẹo

Giá bà hà đắp lên vùng da bị mụn và sẹo.

Tăng cường miễn dịch, trị nhức đầu, ho, cảm mạo

Lá bàc hà 6g, hành hoa 6g, kinh giới 6g, phòng phong 5g, bạch chỉ 4g hãm 20 phút với nước sôi, uống lúc nóng. Đắp chăn nằm nghỉ ngơi chờ cơ thể hồi phục.

Trị hen suyễn, viêm xoang, làm sạch đường hô hấp

Hợp chất rosmarinic acid có khả năng chống viêm, dùng tinh dầu bà hà hoặc bà hà tươi pha với nước sôi xông mũi giúp làm sạch xoang và chống nhiễm trùng. Một số nghiên cứu cũng cho thấy anh sinh có khả năng điều trị hen suyễn và các chứng dị ứng do bị nhiễm trùng nấm.

Buồn nôn

Dùng 1 ly trà bà hà nóng trước khi đi tàu xe, cũng có thể tẩm vài giọt tinh dầu vào khăn để hít khi trên tàu xe.

Xua đuổi côn trùng, khử mùi hôi trong nhà

Tinh dầu bạc hà pha loãng phun trong nhà giúp xua đuổi côn trùng hoặc cho vài giọt vào máy xông hơi hay máy khuếch tán giúp khử sạch mùi hơi, tạo cảm giác thoải mái và sảng khoái. Xem thêm các tác dụng của tinh dầu hương nhu

Giảm hôi miệng

Nhai trực tiếp lá bà hà hoặc uống trà bà hà giúp giảm hôi miệng.

Làm giảm stress, chữa chứng trầm cảm

Uống trà anh sinh giúp giảm stress do công việc căng thẳng, buổi tối giúp ngủ ngon giấc do tác dụng ổn định tâm trạng và kích thích giác quan.

Bệnh ung thư

Một số nghiên cứu cho thấy trong anh sinh có chứa một số enzyme có khả năng ngăn ngừa ung thư. Một số loại thuốc quý cũng có tác dụng ngăn ngừa ung tư như tỏi đen, mướp đắng, nấm linh chi

Những lưu ý khi sử dụng cây bạc hà

  • Người mới bị ngứa, đổ mồ hôi do khí hư không nên dùng.
  • Dễ bị lạnh người, tự ra mồ hôi, âm hư gây ra sốt do uống lâu ngày hay uống nhiều.
  • Uống nhiều và lâu dễ tổn Tâm, Cam, tiết hết Tâm khí, tổn dương, hao âm. Người mới khỏi bệnh, nội thương, âm hư, biểu hư không được dùng vì làm ra mồ hôi gây vong dương.
  • Bà hà thơm, vị cay, phá khí uống lâu ngày sẽ gây thương Tâm, tổn Phế, bị hư yếu.
  • Người huyết áp cao, táo bón, suy nhược toàn thân, gầy yếu, trẻ dưới 24 tháng không được dùng.

Phân biệt giữa cây bạc hà và húng lủi

Hiện nay có rất nhiều người nhầm lẫn giữa 2 loại cây này. Cách nhận biết bên ngoài đơn giản nhất là lá bà hà trông đẹp hơn, có răng cưa nhỏ trong khi húng lủi không có, bề mặt lá sần sùi hơn so với lá húng.

Về hương vị, bà hà có vị thơm nồng, the mát, cay cay, thơm thơm mùi kem đánh răng. Lá húng dùng để ăn với rau sống nhưng bà hà thì khó ăn.

Hỹ vọng những chưa sẻ trên đây đã giúp bạn có thêm kiến thức về cây dưa chuột. Hãy like và chia sẻ nếu bài viết có ý nghĩa

0 BÌNH LUẬN